Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

THIẾT LẬP MẠNG CƠ SỞ(WIFI)

Cài đặt tự động
Bạn gắn đường dây Internet (thường là đường dây điện thoại, đầu RJ11) của nhà cung cấp dịch vụ vào cổng có ký hiệu DSL hay ADSL trên Wireless ADSL Router. Thông thường, Wireless ADSL Router cung cấp sẵn 4 cổng mạng Ethernet (đầu RJ45) cho phép bạn kết nối với máy tính để bàn, máy in mạng… Sau đó bạn gắn dây nguồn để cấp điện cho thiết bị.

Tiếp theo, bạn bật nguồn cho Wireless ADSL Router và kiểm tra các đèn tín hiệu, chẳng hạn đèn nguồn (POWER), đèn báo gửi/nhận dữ liệu (DSL)… nếu các đèn đều sáng thì tiến hành bước tiếp theo. Nếu đèn báo gửi/nhận dữ liệu (DSL) chưa sáng hay nhấp nháy quá lâu, bạn cần kiểm tra lại dây kết nối với thiết bị hoặc liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Thông thường, đường truyền Internet tốt thì khoảng 10 giây bạn sẽ thấy đèn DSL sáng (không nhấp nháy).

Với tiện ích cài đặt tự động, thường có tên “Setup Wizard”, bạn chỉ cần nhấn Next và làm theo các hướng dẫn, chẳng hạn nhập tên tài khoản (User Name), mật khẩu (Password),… do ISP cung cấp.

Cài đặt thủ công
Bạn xem tài liệu hướng dẫn đi kèm thiết bị để biết địa chỉ IP và tài khoản đăng nhập mặc định vào thiết bị. Thông thường địa chỉ IP mặc định là 192.168.1.1, User name: admin, Password: admin. Tiếp theo bạn gắn dây mạng kết nối với Wireless ADSL Router, mở trình duyệt web (IE, Firefox, Chrome,…) và nhập địa chỉ IP, tài khoản đăng nhập mặc định vào thanh địa chỉ trình duyệt web.
Sau khi đăng nhập thành công vào Wireless ADSL Router, bạn vào mục Setup hay Internet Connection (tùy theo thiết bị của mỗi hãng) và thiết lập các thông số của nhà cung cấp dịch vụ Internet: Encapsulation (thường là PPPoE), VPI/VCI (VNPT và Viettel là 8/35, FPT là 0/33,...), User name, Password truy cập Internet (không phải User name, Password đăng nhập vào thiết bị Wireless ADSL Router) .

Wireless Router
Kết nối ADSL modem với Wireless RouterTrước tiên, bạn hãy kiểm tra thiết bị kết nối Internet hiện có tại gia đình là ADSL modem hay ADSL modem/router.

Nếu gia đình bạn chỉ sử dụng 1 máy tính kết nối Internet, thì có thể bạn đang dùng ADSL modem. Để thiết lập kết nối Internet cho Wireless Router, bạn nối dây mạng từ cổng LAN trên ADSL modem với cổng Internet trên Wireless Router (chú ý ADSL modem phải có cổng giao tiếp mạng Ethernet – cổng RJ45). Bước tiếp theo bạn đăng nhập vào thiết bị Wireless Router, chọn mục Setup.Basic setup, chọn mục Internet Connection Type là PPPoE, nhập username và password (đây là tài khoản truy cập Internet mà nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp cho bạn), tiếp theo chọn Enable trong mục DHCP Server Setting và nhấn Save Settings để lưu toàn bộ thiết lập.

Kết nối ADSL modem/router với Wireless RouterNếu gia đình bạn có từ 2 máy tính kết nối Internet thì bạn đang dùng ADSL modem/router. Để thiết lập kết nối giữa ADSL modem/router với thiết bị Wireless Router, trên ADSL modem/router bạn có 2 sự lựa chọn: giữ nguyên cấu hình modem/router ADSL hiện tại, thường là chế độ định tuyến (Router mode) hay chuyển ADSL modem/router sang chế độ cầu nối (Bridge mode).

Chế độ Bridge mode cho kết nối Internet ổn định và bạn dễ dàng kiểm soát lỗi “rớt mạng Internet” hơn so với chế độ Router mode. Tuy nhiên việc thiết lập đòi hỏi bạn một chút khéo léo trong thao tác cấu hình thiết bị và một ít kiến thức về tin học. Nếu bạn chọn chế độ Router mode (giữ nguyên thiết lập trên ADSL modem/router), thì việc thiết lập kết nối giữa 2 thiết bị khá dễ dàng, chỉ với vài thao tác đơn giản.

Nếu bạn chọn Bridge mode, trên ADSL modem/router, vào mục cấu hình kết nối Internet, chọn chế độ là Bridge, tiếp theo bạn xóa 2 ô username và password, nhưng vẫn giữ nguyên các thông số VPI, VCI, sau đó nhấn Disable mục DHCP Server để tắt chế độ cấp phát IP động, vì việc cấp phát IP này sẽ do Wireless Router đảm trách. Nhấn Save để lưu các thiết lập (tùy loại ADSL modem/router sẽ có các cách cấu hình khác nhau).

Sau khi thiết lập xong Bridge mode trên ADSL modem/router, bạn hãy nối dây mạng từ cổng LAN trên ADSL modem/router với cổng Internet trên Wireless Router, và thực hiện các bước như phần kết nối ADSL modem với Wireless Router: đăng nhập vào thiết bị Wireless Router, chọn mục Setup.Basic setup, chọn mục Internet Connection Type là PPPoE, nhập username và password (đây là tài khoản truy cập Internet mà nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp cho bạn), tiếp theo chọn Enable trong mục DHCP Server Setting và nhấn Save Settings để lưu toàn bộ thiết lập.


Nếu chọn chế độ Router mode, bạn sẽ không cần thiết lập gì trên ADSL modem/router. Thay vào đó bạn chỉ cần nối dây mạng từ cổng LAN trên ADSL modem/router với cổng Internet trên thiết bị Wireless Router.

Tiếp theo, đăng nhập vào giao diện cấu hình thiết bị Wireless Router, chọn mục Setup.Basic setup, mục Internet Connection Type chọn Automatic Configuration – DHCP, mục DHCP Server Setting chọn Enable. Sau đó nhấn Save Settings để lưu các thiết lập.
Chú ý: lúc này, bạn đã có thể truy cập Internet qua mạng Wi-Fi cấu hình mặc định trên Wireless Router, tuy nhiên mạng Wi-Fi này chưa được mã hóa.

Với Access Point, bạn không cần thực hiện bước thiết lập kết nối Internet này.
Cấu hình mạng Wi-Fi
Cả Wireless Router, ADSL Wireless Router, Access Point (từ đây sẽ gọi chung là thiết bị Wi-Fi) đều có cách thức cấu hình mạng Wi-Fi tương tự nhau.

Cấu hình tự động
Hầu hết các thiết bị Wi-Fi hiện nay đều hỗ trợ tính năng Wi-Fi Protected Setup, giúp người dùng thiết lập nhanh mạng Wi-Fi và hỗ trợ các thiết bị kết nối nhanh vào mạng Wi-Fi. Tuy nhiên, chức năng này chỉ có tác dụng khi các thiết bị truy cập mạng không dây như máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng,... cũng hỗ trợ chức năng Wi-Fi Protected Setup. Để kích hoạt tính năng Wi-Fi Protected Setup, bạn cần đăng nhập vào thiết bị Wi-Fi, sau đó vào mục Wireless.Basic Wireless Settings, chọn Wi-Fi Protected Setup. Tùy theo thiết bị truy cập Wi-Fi (máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng,...) mà sẽ yêu cầu bạn nhập số PIN, hay nhấn nút Wi-Fi Protected Setup để thiết bị truy cập mạng không dây và thiết bị Wi-Fi “gặp nhau”.

Cấu hình thủ công

Bạn vào mục Wireless, Basic Wireless Settings, chọn Manual. Nếu thiết bị Wi-Fi của bạn hỗ trợ hai băng tần 2,4GHz và 5GHz đồng thời, bạn có thể thiết lập cả 2 băng tần. Mạng Wi-Fi dùng tần số 5GHz ít bị nhiễu bởi các thiết bị như lò vi ba, điện thoại bàn không dây, cũng như các mạng Wi-Fi lân cận dùng tần số 2,4GHz; thích hợp cho cho nhu cầu giải trí xem phim, nghe nhạc.

Nếu thiết bị Wi-Fi chỉ hỗ trợ hai băng tần 2,4GHz, 5GHz không đồng thời, bạn thiết lập mạng Wi-Fi băng tần 2,4GHz hay 5GHz tùy theo nhu cầu. Các thiết bị truy cập mạng Wi-Fi (máy tính bảng, điện thoại thông minh,…) hỗ trợ chuẩn 802.11a/n mới có thể truy cập mạng Wi-Fi tần số 5GHz.

Cách thiết lập mạng Wi-Fi 5GHz và 2,4GHz tương tự nhau, bạn chọn Network Mode là Mixed, hỗ trợ các thiết bị truy cập mạng Wi-Fi chuẩn 802.11b/g/n, hay Wireless-N Only, chỉ cho các thiết bị truy cập mạng Wi-Fi chuẩn 802.11n. Đặt tên mạng SSID, chọn độ rộng kênh (Channel Width), nhấn chọn Disable để ẩn tên mạng SSID.

Thiết lập bảo mật mạng Wi-Fi

Thay đổi mật khẩu đăng nhập thiết bị Wi-Fi
Trước tiên, bạn cần thay đổi mật khẩu đăng nhập mặc định (password: admin) vào thiết bị Wi-Fi. Bạn vào mục Administration.Management, nhấn chọn ô Modem Router User Name để đổi tên đăng nhập, chọn ô Modem Router Password để đổi mật khẩu đăng nhập và nhập lại mật khẩu đăng nhập lần nữa vào ô Re-Enter to Confirm, sau đó nhấn Save Settings để lưu các thiết lập (tùy loại thiết bị Wi-Fi sẽ có các cách thiết lập khác nhau).

Ẩn tên mạng SSID








Bạn truy cập thiết bị Wi-Fi bằng mật khẩu đăng nhập mới. Tiếp theo và cũng không kém phần quan trọng, bạn cần ẩn và thay đổi tên mạng Wi-Fi mặc định (SSID). Thiết bị Wi-Fi thường phát quảng bá SSID và bất kỳ ai cũng có thể dò ra được, vì vậy việc ẩn và thay đổi SSID là bước tiếp theo trong bảo mật mạng Wi-Fi. Để thực hiện, bạn vào mục Wireless.Basic Wireless Settings, thay đổi tên SSID trong phần Network Name, sau đó chọn Disable trong mục SSID Broadcast. Lúc này, để các máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng,... truy cập mạng Wi-Fi, bạn cần nhập SSID trên mỗi máy.

Mã hóa mạng Wi-Fi
Bước tiếp theo, bạn cần thiết lập mã hóa bảo vệ dữ liệu truyền dẫn qua mạng Wi-Fi. Hiện mã hóa mạng không dây WPA2 bảo mật hơn WPA,WEP; WPA2 dùng khóa mã hóa động (thay đổi theo thời gian định trước – mặc định là 3600 giây), trong khi WEP là tiêu chuẩn mã hóa cũ. Trên thiết bị Wi-Fi, bạn vào mục Wireless.Wireless Security, chọn Security Mode là WPA2-Personal (dùng cho người dùng cá nhân, gia đình. Với doanh nghiệp có máy chủ xác thực Radius thì bạn nên chọn WPA2-Enterprise), tiếp theo bạn chọn mã hóa AES, và đặt khóa mã hóa từ 8-63 ký tự phức tạp. Nhấn Save Settings để lưu các thiết lập. Để truy cập mạng Wi-Fi, ngoài tên mạng SSID, các thiết bị kết nối còn phải nhập khóa mã hóa này.


Lọc truy cập theo địa chỉ MAC

Nếu cần mức bảo mật cao hơn, bạn có thể thiết lập thêm chức năng lập lọc truy cập mạng Wi-Fi theo địa chỉ MAC (Media Access Control). Địa chỉ MAC là dãy số và ký tự duy nhất trên mỗi thiết bị mạng, do đó việc lọc địa chỉ MAC sẽ giúp bạn xác định cụ thể máy tính nào được phép/không được phép truy cập mạng Wi-Fi. Để thiết lập, vào mục Wireless.Wireless MAC Filter, chọn Enable, chọn Permit. Nếu các máy tính đã truy cập vào mạng Wi-Fi, bạn có thể nhấn ngay nút Wireless Client List để ghi nhận các địa chỉ MAC, còn không thì bạn nhập thủ công từng địa chỉ MAC các máy tính mà bạn cho phép truy cập. Sau đó nhấn Save Settings để lưu các thiết lập.

Một số lưu ý bảo mật mạng Wi-Fi- Thay đổi tài khoản (username, password ) mặc định truy cập thiết bị Wi-Fi.

- Đặt mật khẩu phức tạp, kết hợp chữ hoa, chữ thường, số, ký tự đặc biệt và nên dài tối thiểu 8 ký tự.

- Thiết lập mã hóa mạng không dây WPA2 (AES).

- Ẩn tên mạng SSID.

- Sử dụng bộ lọc truy cập mạng Wi-Fi theo địa chỉ MAC.

- Thiết lập thời gian tự động thay đổi khóa mã hóa thành 1800 giây (30 phút).

- Bật chức năng tường lửa trên thiết bị Wi-Fi.
  Nguồn trích:  http://www.pcworld.com.vn/articles/cong-nghe/lam-the-nao/2012/09/1232987/thiet-lap-mang-wi-fi-gia-dinh/

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG MẠNG ĐỘC LẬP(ADHOC)

Thiết lập mạng không dây Ad Hoc trên Windows 7

Cập nhật lúc 09h28' ngày 24/01/2010
Quản Trị Mạng - Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn cách tạo một mạng không dây Ad hoc. Mạng không dây này giúp bạn dễ dàng kết nối giữa các máy tính laptop để làm việc mà không cần thiết bị phát mạng wi-fi.

Hướng dẫn trong bài này gồm 3 phần: tạo mạng không dây ad-hoc, kết nối các máy tính lại với nhau và chia sẻ các tài liệu cần thiết thông qua mạng mới tạo

Bước 1: Tạo mạng không dây ad-hoc

Đầu tiên, mở Network and Sharing Center, kích vào liên kết Set up a new connection or network
Trình Set Up a Connection or Network sẽ được mở ra, bạn có thể thông qua đó để cấu hình tất cả các loại kết nối, từ kết nối mạng thông thường tới kết nối mạng riêng ảo của công ty hoặc kết nối ad-hoc (kết nối từ máy tính tới máy tính). Từ danh sách lựa chọn lại mạng, chọn Set up a wireless ad hoc (computer-to-computer) network, sau đó kích Next
Bạn thấy một cửa sổ mới mô tả mọi thứ có thể làm trên một mạng ad-hoc không dây. Đọc nội dung tại cửa sổ này hoặc bỏ qua nó và kích Next
Bước này sẽ là cửa sổ thiết lập mạng. Đầu tiên bạn cần nhập vào tên mạng và sau đó là loại bảo mật bạn muốn sử dụng. Để bảo mật hơn cho mạng của mình, bạn nên sử dụng Security type là WPA2-Personal, loại bảo mật này giúp mã hóa tốt hơn và khó phá hơn bảo mật WEP. Cuối cùng cần nhập vào mật khẩu đăng nhập mạng, sau khi đã đảm bảo ô Save this network đã được chọn bạn hãy kích tiếp vào Next
Sau khi đã có các lựa chọn, mạng mới sẽ được tạo, quá trình tạo sẽ mất khoảng một vài giây.
Tại cửa sổ cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo rằng mạng mới đã được tạo và nó đã sẵn sàng để sử dụng. Đừng quên ghi nhớ mật khẩu của mạng và sau đó kích Close
Máy tính của bạn lúc này trở thành điểm phát của mạng không giây và lúc đó chỉ cần các máy tính khác kết nối vào.

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ THIẾT LẬP MẠNG ĐỘC LẬP (ADHOC)

Thiết lập mạng Ad-hoc trên Win 7

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn cách tạo mạng không dây Ad hoc trên Windows 7. Trên Windows 7, mạng Ad Hoc được thiết lập theo 3 bước:

Bước 1: Tạo mạng không dây ad-hoc

Bước 2: Kết nối các máy tính lại với nhau

Bước 3: Chia sẻ file và thư mục trong mạng

http://www.cdsplaocai.edu.vn/diendan/showthread.php?tid=1560

Thiết lập mạng không dây AdHoc trên Windows 7
Bước 1: Tạo mạng không dây ad-hoc

Đầu tiên, mở Network and Sharing Center, kích vào liên kết Set up a new connection or network

[Hình: ad-hoc-1.jpg]
Trình Set Up a Connection or Network sẽ được mở ra, bạn có thể thông qua đó để cấu hình tất cả các loại kết nối, từ kết nối mạng thông thường tới kết nối mạng riêng ảo của công ty hoặc kết nối ad-hoc (kết nối từ máy tính tới máy tính). Từ danh sách lựa chọn lại mạng, chọn Set up a wireless ad hoc (computer-to-computer) network, sau đó kích Next
[Hình: ad-hoc-2.jpg]
Bạn thấy một cửa sổ mới mô tả mọi thứ có thể làm trên một mạng ad-hoc không dây. Đọc nội dung tại cửa sổ này hoặc bỏ qua nó và kích Next
[Hình: ad-hoc-3.jpg]
Tiếp theo sẽ là cửa sổ thiết lập mạng. Đầu tiên bạn cần nhập vào tên mạng và sau đó là loại bảo mật bạn muốn sử dụng. Để bảo mật hơn cho mạng của mình, bạn nên sử dụng Security type là WPA2-Personal, loại bảo mật này giúp mã hóa tốt hơn và khó phá hơn bảo mật WEP. Cuối cùng cần nhập vào mật khẩu đăng nhập mạng, sau khi đã đảm bảo ô Save this network đã được chọn bạn hãy kích tiếp vào Next
[Hình: ad-hoc-4.jpg]
Sau khi đã có các lựa chọn, mạng mới sẽ được tạo, quá trình tạo sẽ mất khoảng một vài giây.
[Hình: ad-hoc-5.jpg]
Tại cửa sổ cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo rằng mạng mới đã được tạo và nó đã sẵn sàng để sử dụng. Bạn hãy ghi nhớ mật khẩu của mạng, sau đó kích Close
[Hình: ad-hoc-6.jpg]
Máy tính của bạn lúc này trở thành điểm phát của mạng không giây và lúc đó chỉ cần các máy tính khác kết nối vào.
[Hình: ad-hoc-7.jpg]
Bước 2: Kết nối các máy tính vào mạng 
Bước này sẽ hướng dẫn bạn cách kết nối các máy tính khác vào mạng vừa tạo. Trên một máy tính khác cần kết nối, kích vào biểu tượng mạng ở phần cuối thanh Taskbar, bạn sẽ thấy một danh sách các mạng hiển thị. Chọn mạng ad-hoc mà bạn vừa tạo ở trên và kích vào Connect.
[Hình: ad-hoc-8.jpg]
Bạn sẽ nhận được thông báo nhập mật khẩu. Nhập mật khẩu như được yêu cầu và kích OK.
[Hình: ad-hoc-9.jpg]
Windows 7 sẽ mất khoảng vài giây để kết nối vào mạng
[Hình: ad-hoc-10.jpg]
Sau khi quá trình kết nối hoàn thiện, bạn có thể bắt đầu quá trình sử dụng mạng này.
Bước 3: Chia sẻ file và thư mục trong mạng

Sau khi thiết lập một mạng ad-hoc và kết nối các máy khách vào mạng, một trong những tính năng cần khai thác là chia sẻ file, khai thác mạng… để làm việc. Tuy nhiên, sau khi một máy khách đã kết nối, nó sẽ mất khoảng vài giây để xác nhận mạng. Khi điều này xảy ra, cửa sổ Network and Sharing Center sẽ hiển thị như hình sau
[Hình: ad-hoc-11.jpg]
Sau khi mạng được xác nhận, Windows 7 sẽ gán mạng vào một profile mạng chung. Điều này có nghĩa là bạn không thể chia sẻ bất cứ thứ gì. Một vấn đề khác là thực tế bạn không thể thay đổi profile mạng đã được gán.
[Hình: ad-hoc-12.jpg]
Điều đó có nghĩa là bạn phải thay đổi bằng tay các thiết lập chia sẻ mạng đối với profile mạng chung bằng cách kích vào Change advanced sharing settings > Manage advanced sharing settings > Advanced sharing settings và thay đổi các thiết lập trong đó cho phù hợp
[Hình: ad-hoc-13.jpg]


Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP HỆ THỐNG MẠNG NGANG HÀNG(WORKGROUP)


              Hướng dẫn thiết lập hệ thống mạng ngang hàng

Mạng ngang hàng là mạng máy tính cho phép mỗi người dùng để kiểm soát của mình thiết lập máy tính để bàn, chia sẻ tài nguyên và bảo mật. Không có điều khiển trung tâm bảo mật, không đăng nhập một môi trường và không có khả năng duy trì một môi trường máy tính di động (này yêu cầu một môi trường mạng máy khách/máy chủ). 
Để tạo một mạng ngang hàng, bạn phải có các cấu phần sau:
Giao diện mạng hoặc bộ điều hợp mạng cục bộ (LAN) cho mỗi máy tính. Các nhà sản xuất và mô hình thẻ mạng được ưu tiên.
Cáp được hỗ trợ bởi thẻ mạng.
Windows 98 trình điều khiển thẻ mạng.
Giao thức mạng phổ biến.
Tên máy tính riêng cho mỗi máy tính.
Để tạo một mạng ngang hàng, hãy làm theo các bước sau cho mỗi máy tính kết nối mạng:
1. Tắt máy tính và cài đặt thẻ mạng và cáp phù hợp cho mỗi máy tính. 
Lưu ý: thông tin về cách cấu hình bộ điều hợp mạng và vật lý kết nối máy tính của bạn, tham khảo tài liệu đi kèm với bộ điều hợp mạng của bạn hoặc liên hệ với manufacturer(s) bộ điều hợp mạng của bạn.
2. Khởi động Windows và cài đặt các trình điều khiển mạng. Windows có thể phát hiện thẻ mạng của bạn và cài đặt các trình điều khiển khi bạn khởi động máy tính. Nếu trình điều khiển card mạng không được bao gồm trong Windows, hãy làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất về làm thế nào để cài đặt các trình điều khiển mạng.
3. Chọn một khách hàng và một giao thức phổ biến cho mỗi máy tính. Để thực hiện việc này, hãy làm theo những bước sau:
- Nhấp vào Bắt đầu, điểm đến Thiết đặt, bấm Bảng điều khiển, và sau đó bấm đúp chuột Mạng.
- Nhấp vào Thêm, bấm Máy khách, và sau đó nhấp vào Thêm.
- Trong các Các nhà sản xuất hộp, bấm vào các nhà sản xuất thích hợp, nhấp vào khách hàng thích hợp trong cácMạng lưới khách hàng hộp, và sau đó bấm Ok.
- Nhấp vào Thêm, bấm Giao thức, và sau đó nhấp vào Thêm.
- Trong các Các nhà sản xuất hộp, bấm vào các nhà sản xuất thích hợp, bấm vào giao thức thích hợp trong các Giao thức mạng hộp, và sau đó bấm Ok.
- Làm theo các hướng dẫn để hoàn tất cài đặt máy sử dụng mạng và giao thức.
4. Cấu hình một máy chủ đồng đẳng. Mỗi máy tính được cấu hình cho tập tin và máy in chia sẻ có thể hoạt động như một máy chủ. Để cấu hình một máy tính cho tệp và máy in chia sẻ, sử dụng các bước sau:
- Nhấp vào Bắt đầu, điểm đến Thiết đặt, bấm Bảng điều khiển, và sau đó bấm đúp chuột Mạng.
- Nhấp vào Tập tin và in Sharing, bấm vào một hoặc cả hai lựa chọn để chia sẻ tệp và máy in, bấm Ok, và sau đó nhấp vào Ok một lần nữa.
- Nhấp vào  khi bạn được nhắc nhở để khởi động lại máy tính của bạn.
5. Đặt tên máy tính duy nhất cho mỗi máy tính. Để thực hiện việc này, sử dụng các bước sau:
- Nhấp vào Bắt đầu, điểm đến Thiết đặt, bấm Bảng điều khiển, và sau đó bấm đúp chuột Mạng.
- Trên các Nhận dạng tab, gõ một tên duy nhất trong các Tên máy tính hộp.
- Nhấp vào Ok, và sau đó nhấp vào  khi bạn được nhắc nhở để khởi động lại máy tính của bạn.
LƯU Ý: Tên máy tính phải là duy nhất cho mỗi máy tính trên mạng và nên không quá 15 ký tự. Trong mạng nhỏ, tên nhóm làm việc nên là như nhau cho mỗi máy tính để tất cả các máy tính có thể nhìn thấy trong cùng một nhóm làm việc khi xem. Bạn không nên sử dụng dấu cách hoặc các ký tự sau trong máy tính và tên nhóm làm việc:

Nguồn trích: http://support.microsoft.com/kb/250927/vi-vn

HOẠT ĐỘNG 3.1:

HOẠT ĐỘNG 3.1: Chia thành 4 nhóm,mỗi nhóm 5 người
1.Liệt kê các lợi ích khi kết nối mạng
2.Liệt kê các thành phần của mạng máy tính
                   
             BÀI LÀM

LỢI ÍCH CỦA VIỆC NỐI MẠNG:
-Sử dụng chung các công cụ tiện ích
-Chia sẻ kho dữ liệu chung
-Tăng độ tin cậy của hệ thống
-Trao đổi thông tin, hình ảnh
-Dùng chung các thiết bị ngoại vi
-Giarm chi phí và thời gian đi lại

CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT MẠNG MÁY TÍNH:
-Phần cứng và phần mềm
-Các loại máy tính: Laptop,PC,Main Frame...
-Các thiết bị giao tiếp:Card mạng(NIC hay Adapter),Hub Switch,Router...
-Môi trường truyền dẫn: Cáp,sóng điện từ,sóng viba,tia hồng ngoại...
-Các thiết bị ngoại vi: Máy in,máy fax,Modem,scaner
-Các giao thức mạng:TCP/IP...
-Các hệ điều hành mạng:Windows,Novell Netware,Unix
-Các tài nguyên: File,thư mục...

TÌM HIỂU VỀ ĐỊA CHỈ IP
Là địa chỉ duy nhất của một  máy tính khi kết nối vào mạng
EX:249.7.13.53
IP V.4 Do NIC quản lý (Network Information Center) nó có thể cung cấp: 2lũy thừa 32=4 294 967 296 địa chỉ

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC QUAN TRỌNG
-Địa chỉ IP của máy tính là duy nhất trong một mạng
-Trong cùng một mạng,các máy tính phải có NetID giống nhau và HostID khác nhau
 EX: Nếu TV có 5 máy tính được nối mạng,thì các địa chỉ IP có thể là:
-Máy 1: 192.168.17.2
-Máy 2: 192.168.17.3
-Máy 3: 192.168.17.4
-Máy 4: 192.168.17.15
-Máy 5: 192.168.17.16


                                              BÀI THỰC HÀNH
                                        Kết nối mạng ngang hàng hữu tuyến
1.Từng nhóm sẽ thiết lập hệ thống mạng ngang hàng(worgroup) gồm 3 máy tính
2.Công việc cụ thể:
     - Kết nối phần cứng: máy tính-cáp mạng-Switch
     -Đặt địa chỉ IP tĩnh cho 3 máy trong mạng
     -Kiểm tra việc kết nối giữa 3 máy

BÀI 3: MẠNG MÁY TÍNH ( NGÀY 1.10.2013)

Các mô hình quản lý mạng
Các mô hình ứng dụng mạng
Mạng hữu tuyến
Mạng internet không dây
Một số mô hình mạng
Địa chỉ IP
Khai thác mạng không dây
Một số sự cố mạng thường gặp và cách giải quyết


Nội dung bài học:
1.Tìm hiểu các mô hình mạng.Ý nghĩa/cấu trúc địa chỉ IP.
2.Có khả năng tự thiết lập hệ thống mạng ngang hàng qui mô nhỏ.
3.Bố trí và duy trì hệ thống máy tính truy nhập công cộng.
4.Tìm hiểu các sự cố thông thường về mạng và cách khắc phục.

Sau khi kết thúc bài học học viên có thể :

1.Nắm được các bộ phận chính và bố trí của một mạng cục bộ (LAN)
2.Nắm được mối quan hệ giữa LAN và WAN.
3.Nắm được các chiến lượccho việc giải quyết sự cố mạng.
4.Nắm được các giao thức và địa chỉ mạng.
5.Nắm được hoạt động của mạng client/server
6.Nắm được các hoạt động mạng của peer-to-peer
7.Nắm được các mạng không dây.